Wednesday, 18/05/2022 - 00:12|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Tân Mỹ

Kế hoạch năm học 2020-2021

                                                                                                            KẾ HOẠCH
                                                                                Hoạt động giáo dục năm học 2020 - 2021 

Căn cứ Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ Quyết định số 1511/QĐ-UBND ngày 30/7/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành kế hoạch thời gian năm học 2020-2021;
Căn cứ công văn số 365/GDĐT ngày 22/9/2020 của Phòng GD&ĐT thành phố Bắc Giang về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 đối với Giáo dục Tiểu học; 
Căn cứ Kế hoạch số 34/KH-GDĐT ngày 04/12/2019 của Trường Tiểu học Tân Mỹ về việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu học; 
Căn cứ vào tình hình thực tế giáo dục của xã Tân Mỹ, Trường Tiểu học Tân Mỹ xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục năm học 2020-2021, cụ thể như sau:
I. BỐI CẢNH
1. Các yếu tố bên ngoài
Toàn ngành đang thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã đặt ra yêu cầu mới và ngày càng cao đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (CBQL,GV,NV) nhà trường. Khi thực hiện cụ thể chủ trương đó, giáo dục nhà trường sẽ chịu chi phối nhiều bởi các văn bản mới và thực tế sau: 
* Đối với ngành nói chung:
- Luật trẻ em 2016 mới có hiệu lực năm 2017; Luật Giáo dục sửa đổi năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/7/2020.
- Điều lệ Trường tiểu học theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 (có hiệu lực từ ngày 20/10/2020).
-    Thực thi Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT 2018) từ năm học 2020-2021 ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT; Kế hoạch 60-KH/TU của Thành ủy về đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 còn diễn biến phức tạp.
- Đánh giá kiểm định chất lượng nhà trường; xét công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia theo tiêu chuẩn mới theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT.
- Đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 thực hiện theo lộ trình (có hiệu lực từ ngày 20/10/2020).
- Đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp mới (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT), đánh giá hiệu trưởng theo Chuẩn mới (Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT).
- Trường học công khai (Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT; Thông tư số 19/2005/TT-BTC; Thông tư số 61/2017/TT-BTC); thực hiện dân chủ trong nhà trường (Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT); trường học thực hiện quy định về quy tắc ứng xử (Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT).
* Đối với  thành phố:
- Trong các năm gần đây, tăng trưởng kinh tế thành phố nhanh. Tốc độ đô thị hóa mạnh; hạ tầng đô thị và nhiều khu dân cư đô thị mới phát triển nhanh chóng.
- Thành phố đang tập trung đầu tư trực tiếp, mạnh mẽ, đồng bộ và hiện đại CSVC trường học, đáp ứng yêu cầu cao về đổi mới GD&ĐT.
- Giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học thành phố nói riêng luôn đứng đầu tỉnh, tích cực đi đầu trong thực hiện đổi mới.
* Đối với  địa phương và nhà trường:    
- Xã Tân Mỹ có vị trí thuận lợi, quan trọng trong việc phát triển thương mại; là nơi đông dân cư sinh sống, quy mô dân số tăng nhanh dẫn đến số lớp, số HS liên tục tăng cao.
- Lộ trình kỳ kiểm tra đánh giá ngoài, trường chuẩn Quốc gia với trường: hoàn thành tháng 9/2022.
- Thực hiện các đề án, kế hoạch của thành phố song song với Chương trình GDPT 2018 (kế hoạch thực hiện đề án dạy tiếng Anh, kế hoạch đẩy mạnh ứng dụng CNTT và dạy Tin học của thành phố,…).
2. Các yếu tố bên trong nhà trường
2.1. Những kết quả chính đã đạt được năm học 2019-2020
 - Đảm bảo hoàn thành Chương trình giáo dục năm học một cách an toàn trước dịch bệnh Covid-19. 
 - Tập thể: Đạt tập thể LĐXS, được Chủ tịch UBND thành phố tặng giấy khen.
 - Cá nhân: 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh; 03 giấy khen của Chủ tịch UBND thành phố; 07 CSTĐ cấp cơ sở; 47 cá nhân đạt LĐTT.
- Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp: 331/331 đạt 100%; HTCTTH: 255/255 đạt 100%. Số học sinh HTCT lớp học 1470/1472, đạt 99.86%. HS học 2 buổi/ngày đạt 100%; HS bán trú: 1281/1472 đạt 87%; Tin học: khối 3+4+5 (số lớp 17/17; số HS 802/802 đạt 100%); học tiếng Anh chương trình 10 năm: khối 3+4+5 (số lớp 17/17; số HS 802/802 đạt 100%). Tổng số học sinh được khen thưởng 1125/1472 đạt 76.43% (trong đó 578/1472 HS hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện, đạt 39.26%; 547/1472 HS có thành tích vượt bậc hoặc vượt trội, đạt 37.16%). Kết quả các cuộc thi, giao lưu cấp thành phố: 31 giải; cấp tỉnh: 17 giải; cấp Quốc gia: 0 giải.
- Trường đủ 32 phòng học kiên cố và có một số phòng chức năng. Đạt chuẩn PCGDTH mức 3, trường chuẩn Quốc gia mức 1.
- Tổng số: 50 CB,GV,NV, tỉ lệ 43 GV/32 lớp đạt 1,34 GV/lớp, GVCN giỏi cấp thành phố đạt 09 giáo viên, 01 giáo viên đạt giáo viên TPT Đội giỏi cấp thành phố, 22 giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, 06 giáo viên đạt vòng 1 GVCN giỏi cấp tỉnh, 3 GVDG cấp tỉnh (tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp thành phố và tương đương 32/43 đạt 74,4%; tỷ lệ GVDG cấp tỉnh và tương đương 09/43 đạt 20.9%).
- Đánh giá phân loại công chức, viên chức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 15/50, đạt 30%; Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 32/50, đạt 64%; Hoàn thành nhiệm vụ: 03/50, đạt 6%.
- Tự xếp loại GV theo Chuẩn: Xuất sắc: 29/47, đạt 61.7%; Khá: 15/47, đạt 31.9%; Đạt: 3/47, đạt 6.4%.
- Kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đủ 3 bước: Xuất sắc: 15/22, đạt 68.2 %;  Khá: 07/22, đạt 31,8%.
- Đánh giá thi đua: Chiến sỹ thi đua cơ sở: 7/50, đạt 14 %; LĐTT: 47/50, đạt 94 %.
- Kiểm tra toàn diện 15/44 đạt 34.1%;  kiểm tra chuyên đề 100%. 
- Chi bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Trường đạt Tập thể Lao động xuất sắc.
- Công đoàn Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Đội TNTP Hồ Chí Minh đạt xuất sắc.
2.2. Tình hình nhà trường năm học 2020-2021
- Số lớp: 37 lớp (tăng 05 lớp so với năm học trước) với 1589 HS. Số HS trung bình các khối lớp khá cao. Trường có 02 HS lưu ban ở lớp 1; 10 HSKT học hòa nhập. Một số HS có dấu hiệu tự kỷ, nhận thức chậm hoặc gia đình có hoàn cảnh không thuận lợi.
- Đội ngũ: Trường có 55 biên chế, trong đó có 04 GV tập sự, 01 GV nghỉ thai sản trong năm học.
- Cơ sở vật chất: Số phòng học: 37 phòng/37 lớp ; Bàn ghế HS: 768 bộ bàn ghế 2 chỗ ngồi; Học sinh có đủ sách vở và đồ dùng học tập.
- Phòng chức năng : Có 01 phòng Thư viện; 01 phòng Y tế; 01 phòng đồ dùng; 01 phòng Tin học; 01 phòng tiếng Anh; 01 phòng Đội.
- Sân chơi, bãi tập: Diện tích 3000m2. 
- Các công trình phụ trợ : Có 01 bếp ăn bán trú; 01 công trình nước sạch; 02 nhà để xe; 08 phòng vệ sinh dành cho CB,GV,NV và HS.
- An toàn trường học: Đảm bảo an toàn trường học, cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp, không có hàng quán quanh khu vực trường. 
Nguồn lực tài chính:
Nguồn lực tài chính của nhà trường năm 2020 do ngân sách nhà nước cấp 7.823.646.000đ, gồm các khoản: Tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn và các khoản chi khác theo quy định. 
(Phụ lục số 1.1)
2.3. Đánh giá chung
2.3.1. Thuận lợi và điểm mạnh
- Đảng ủy- HĐND- UBND xã Tân Mỹ quan tâm, chăm lo đến sự nghiệp giáo dục của địa phương.
- Các ban ngành, đoàn thể trong xã quan tâm, giúp đỡ nhà trường trong việc vận động học sinh đi học đúng độ tuổi, không để học sinh bỏ học.
- Hội khuyến học cấp xã và các thôn hoạt động có hiệu quả.
- Đời sống nhân dân ổn định và phát triển, lãnh đạo địa phương và phụ huynh học sinh luôn quan tâm tới phong trào giáo dục của nhà trường.
- Trang thiết bị, đồ dùng dạy học đảm bảo tối thiểu cho mỗi giáo viên trực tiếp giảng dạy 1 bộ.
- Có đủ sách giáo khoa, sách tham khảo cho giáo viên sử dụng.
- Học sinh có đủ sách giáo khoa và đồ dùng học tập.
- Đội ngũ giáo viên đoàn kết có tinh thần trách nhiệm trong công tác. Đội ngũ giáo viên trẻ được tăng cường. Trình độ chuyên môn giáo viên tương đối đồng đều. Không có giáo viên yếu kém về chuyên môn. 
-Trình độ của cán bộ, giáo viên được quy định theo Luật số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Quốc hội ban hành Luật Giáo dục: 28/54 cán bộ, giáo viên đạt trình độ đào tạo chuẩn, đạt 51.85%; 26/54 giáo viên chưa đạt trình độ đào tạo chuẩn, chiếm 48.15%; có 03 đ/c GV đang theo học lớp Đại học.
- Các lớp HS có nhóm Zalo PHHS, thuận tiện trong trao đổi thông tin, phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục học sinh ở nhà, giữ mối liên hệ thông tin hai chiều để cùng giáo dục HS đạt hiệu quả cao; ủng hộ nhà trường trong việc thực hiện các khoản thu, chi phí cho hoạt động giáo dục mới như bán trú, dạy tiếng Anh với người nước ngoài.
- Đã kiện toàn xong CBQL nhà trường. Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Giáo viên có ý thức chấp hành mọi quy định của ngành và cấp trên, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo. 
- Tập thể nhà trường luôn đoàn kết giúp đỡ nhau hoàn thành tốt công việc được giao. 
- Học sinh ngoan, lễ phép, không có học sinh vi phạm pháp luật. 
2.3.2. Khó khăn và thách thức
- Hiện tại nhà trường đang sử dụng tạm dãy nhà 2 tầng do Trường THCS Tân Mỹ bàn giao. Tuy nhiên, do được xây dựng từ lâu nên công trình đã xuống cấp. 
- Thiếu công trình vệ sinh dành cho học sinh.
- Trang thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy còn gặp khó khăn vì thiếu máy chiếu.
- Một số GV tuổi cao vận dụng phương pháp dạy học mới và ứng dụng CNTT vào bài dạy còn hạn chế.
- Tỷ lệ giáo viên đứng lớp chưa đủ theo quy định: 48 giáo viên/37 lớp = 1,29.  
  - Dịch bệnh Covid-19 còn diễn biến phức tạp, khó lường, có thể ảnh hưởng lớn đến Chương trình giáo dục khi bùng phát trở lại.
 - Nhiều văn bản mới (điều lệ trường học, quy định đánh giá HS,...) cùng các yêu cầu, nhiệm vụ mới, lần đâu tiên thực hiện nên CBQL, GV sẽ gặp khó khăn bỡ ngỡ khi thực hiện.
 - Năm học đầu tiên thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1 và thực hiện song song CTGDPT hiện hành đối với lớp 2,3,4,5 là thách thức với CBQL,GV trong quản trị, quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu đổi mới. Yêu cầu cần có sự kết hợp tổ chức các hoạt động GD mang tính trải nghiệm, vận dụng PPGD tiếp cận năng lực ở tất cả khối lớp, đó là thách thức với nhiều GV.
 - Có một số học sinh khó khăn về nhận thức, hoàn cảnh gia đình không thuận lợi, ảnh hưởng nhiều chất lượng học tập. 
 - Sĩ số HS khá cao (trung bình 43 em/lớp) trong khi lớp học chật hẹp gây khó khăn cho GV tổ chức các hoạt động dạy học.
 - Không có bãi tập riêng nên việc luyện tập thể dục thể thao của HS gặp nhiều khó khăn. 
II. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ 
1. Mục tiêu, nhiệm vụ chung
1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển nhà trường
- Tổ chức thực hiện tốt chủ đề năm học “Kỷ cương - Nền nếp, Chủ động - Sáng tạo, Chất lượng - Hiệu quả”.
- Từng bước xây dựng phát triển nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, phát triển năng lực học sinh trên cơ sở phát triển năng lực đội ngũ giáo viên gắn với thực thi hiệu quả Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1 bắt đầu từ năm học 2020-2021, chuẩn bị tốt các điều kiện cho thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 2 năm học 2021-2022.  
- Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường, quản lý tổ chức các hoạt động dịch vụ giáo dục của nhà trường nhằm đảm bảo vệ sinh, an toàn, chất lượng. Đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường tiểu học, khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của GV và CBQL. Thực hiện tinh giảm hồ sơ của nhà trường theo hướng tích hợp, số hóa và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.
- Xây dựng nhà trường dần hoàn thành các tiêu chí đánh giá KĐCL mức độ 3, đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ về thi đua, khen thưởng tập thể, cá nhân
- Trường đạt Tập thể LĐXS, mức điểm thi đua tăng hơn năm học trước.
- Trường được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.
(Phụ lục số 1.2 và Phụ lục số 3)
2. Mục tiêu, nhiệm vụ về chất lượng giáo dục HS 
- Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất HS. 
(Phụ lục số 2)
3. Mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển đội ngũ CB,GV, NV 
- Phát triển đội ngũ CBQL, GV đáp ứng yêu cầu chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, đảm bảo thực hiện được các yêu cầu của đổi mới Chương trình GDPT 2018. 
(Phụ lục số 1.2 và Phụ lục số 3)
4. Mục tiêu, nhiệm vụ về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính, tài sản 
- Khuyến khích giáo viên tích cực làm đồ dùng dạy học (ít nhất mỗi giáo viên tự làm 02 đồ dùng/năm học).
- Tu sửa, mua sắm CSVC: 
+ Sở GD&ĐT và UBND thành phố trang bị cho 06 ti vi thông minh; 10 tủ đựng đồ dùng dành cho lớp 1và một số trang thiết bị dạy học.  
+ UBND xã Tân Mỹ trang bị cho nhà trường: 200 bộ bàn ghế bán trú học sinh; 10 tủ đựng đồ dùng; 10 bộ bàn ghế giáo viên.
+ Nâng cấp hệ thống đường dây điện và điện chiếu sáng cho dãy nhà 2 tầng (do Trường THCS Tân Mỹ bàn giao).
+ Nhà trường mua máy photocopi; 04 bàn làm việc; 05 bộ bàn ghế giáo viên; một số sách giáo viên, SGK và tài liệu khác để vào thư viện.
+ Trang trí hành lang lớp học và khuôn viên nhà trường.
+ Đảm bảo trường đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3.
+ Tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện để củng cố vững chắc trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.
5. Mục tiêu, nhiệm vụ khác 
5.1. Duy trì, củng cố kết quả PCGDTH
- Xây dựng đầy đủ  kế hoạch phổ cập giáo dục cho từng năm học.
- Tỷ lệ huy động 350/350 trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%.  
- Tỷ lệ trẻ hoàn thành CTTH đạt 100%.
- Tỷ lệ lớp 2 buổi/ngày đạt 100%.
- Duy trì sĩ số đạt 100%, không có học sinh bỏ học.
- Duy trì và củng cố vững chắc kết quả xã đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3.
5.2. Đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia
- Bám sát vào các điều kiện của trường đạt Chuẩn Quốc gia theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục đào tạo Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường Tiểu học và để đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1, nhà trường tích cực tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương và UBND thành phố cho nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất nhà trường như: 
- Mở rộng diện tích nhà trường; đề nghị xây dựng bổ sung 19 phòng học, một số phòng chức năng, nhà đa năng, khu vệ sinh dành cho học sinh; mở rộng sân chơi, cổng trường.           
- Mua sắm, bổ sung thêm trên 100 cuốn sách cho thư viện. Khai thác, bảo quản, sử dụng hiệu quả các trang thiết bị CNTT, dạy tiếng Anh, Tin học đã được thành phố cấp; Trang bị thêm thiết bị đồ dùng dạy học đáp ứng dạy học CTGDPT 2018 thay SGK lớp 1 mới, trang bị đủ mỗi lớp học 01 màn hình ti-vi thông minh phục vụ công tác giảng dạy.
- Cải tiến được 50% các tiêu chí, tiêu chuẩn KĐCL cấp độ 3; duy trì và phát triển trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, tiến tới dần hoàn thành tiêu chuẩn mức độ 2. 
5.3. Chỉ tiêu thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua, xây dựng mô hình giáo dục mới.
- 100% CB,GV,NV và học sinh thực hiện tốt việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, thực hiện có hiệu quả cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục. 100% CB,GV,NV không vi phạm đạo đức nhà giáo.
- 100% học sinh, CB,GV,NV không vi phạm tệ nạn xã hội, thực hiện tốt trật tự  ATGT, phòng chống ma tuý, VSMT và phòng chống các bệnh dịch học đường…
 Trường đạt tiêu chuẩn trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích; Trường đạt tiêu chuẩn trong phong trào xây dựng trường lớp học xanh - sạch - đẹp - an toàn, tạo môi trường học tập thân thiện, tích cực cho học sinh.
- 100 % học sinh tham gia bảo hiểm Y tế. 100%  học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn có đủ sách vở và đồ dùng học tập.
- 100% các lớp đạt “ Lớp học thân thiện”. Trường đạt “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- 70% các Chi đội đạt tiên tiến; 30% Chi đội đạt xuất sắc, 50% các Sao đạt xuất sắc. Kết nạp được 356/356 đạt 100% nhi đồng khối 3 vào Đội.
- Liên đội đạt vững mạnh xuất sắc. Xếp hạng hoạt động Đội đứng thứ 3/16 trường.
- Thực hiện chương trình dạy học môn Mĩ thuật theo phương pháp mới. 
- Thực hiện dạy học lớp 1 theo chương trình GDPT 2018 đạt hiệu quả.
- Thực hiện dạy Ngoại ngữ cho 100%  học sinh khối 3,4,5 trong nhà trường theo chương trình 10 năm và dạy chương trình tự chọn cho học sinh khối 1,2.
- Thực hiện dạy Tin học cho 100% học sinh khối 3, 4, 5.
- Thực hiện có hiệu quả mô hình SHCM theo nghiên cứu bài học; “Giáo dục nhà trường gắn liền với hoạt động lao động và sản xuất” và phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong giảng dạy.
- Tiếp tục tuyên truyền và triển khai việc dạy bơi và cứu nạn cho HS đến các bậc phụ huynh trong nhà trường để tạo sự đồng thuận và ủng hộ của phụ huynh, qua đó nâng cao tỷ lệ học sinh biết bơi trong nhà trường. Phấn đấu 90% học sinh lớp 5 biết bơi.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Thực hiện chương trình các môn học
1.1. Kế hoạch chung
- Căn cứ Khung phân phối chương trình giáo dục hiện hành của Bộ GD&ĐT, các văn bản hướng dẫn đổi mới hoạt động chuyên môn và đề nghị của các tổ chuyên môn, nhà trường ban hành kế hoạch dạy học cho các môn học như sau: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch Sử, Địa lý, GDTC (Thể dục), Thủ công, Kĩ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, ngoại ngữ. Xây dựng chương trình kế hoạch dạy học lớp 1 theo CT GDPT 2018 dựa trên các văn bản chỉ đạo của cấp trên.
 - Đảm bảo việc rà soát, điều chỉnh phân phối chương trình trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ của cấp học trong chương trình giáo dục theo hướng tinh giản, tăng cường phát triển các kĩ năng trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ trong Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học tại Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009, xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế theo khung thời gian 35 tuần thực học (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần).
- Các tổ/nhóm chuyên môn có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, thiết kế tiến trình dạy học trong mỗi môn học với các nội dung, các chủ đề dạy học, các chủ đề tích hợp, liên môn phù hợp và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh của mỗi tổ phải phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh; tất cả đều được thể hiện trong biên bản họp nhóm, tổ và được Hiệu trưởng duyệt trước khi thực hiện.
1.2. Chương trình bắt buộc, chương trình tự chọn
 Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học và hoạt động giáo dục đúng theo qui định Chương trình môn học của Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1 và Chương trình giáo dục hiện hành đối với lớp 2,3,4,5 phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Dạy học đủ các môn bắt buộc theo Chương trình GDPT 2018 và Chương trình giáo dục hiện hành.
 (Phụ lục số 4)
1.3. Quy định thời gian, thời lượng giáo dục
- Học kỳ I: từ 07/9/2020 đến 15/01/2021, 18 tuần thực học và các hoạt động khác, còn lại dành cho các hoạt động giáo dục khác; nghỉ kết thúc học kì I vào ngày 16/01/2021. (Tuần từ ngày 07/9 đến hết ngày 11/9/2020 tính là "tuần 0", nhà trường tổ chức ổn định tổ chức lớp, học nội quy, làm quen trường đối với HS lớp 1 và ổn định tổ chức lớp, ôn tập đối với học sinh các khối lớp khác. Thời gian thực hiện chương trình tuần 1 tính từ ngày 14/9 đến ngày 18/9/2020.)
- Học kì II: từ 18/01/2021 đến 25/5/2021, 17 tuần thực học và các hoạt động khác, nghỉ Tết Nguyên đán ít nhất 07 ngày.
- Kết thúc năm học trước 31/5/2021.
- Tổng thời gian nghỉ hè của giáo viên là 02 tháng: từ 1/6 -> 31/7.
- Xét hoàn thành CTTH cho học sinh lớp 5 xong trước 01/6/2021.
2. Các hoạt động giáo dục học sinh
2.1. Giáo dục năng lực, phẩm chất qua các môn học của Chương trình GDPT  
- Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho 100% học sinh. Đảm bảo không tổ chức dạy học quá 7 tiết/ngày. Dạy đủ và chú trọng hài hòa cân đối các môn học, hoạt động GD.
- Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, chương trình nhà trường phù hợp với thực tiễn và tâm sinh lý học sinh. Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc; thời khóa biểu được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học. 
(Phụ lục số 5).
2.2. Bồi dưỡng học sinh năng khiếu, hoạt động các CLB và tham gia các cuộc giao lưu HS (có kế hoạch riêng)
- Nhà trường giao cho giáo viên dạy văn hóa và dạy môn chuyên lựa chọn học sinh ở từng bộ môn có nhận thức tốt, có năng khiếu, có điều kiện thời gian ở tất cả các khối lớp thành các lớp tập trung để thành lập các câu lạc bộ gồm các môn học như: Tiếng Anh, Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học, Toán - Tiếng Anh dạy vào buổi chiều thứ 6 hàng tuần; các CLB Thể dục thể thao dạy vào cuối buổi chiều các ngày thứ 2, 4 và chiều thứ 6 hàng tuần (từ 16h30 - 17h30). Công tác bồi dưỡng môn Toán, Tiếng Việt GVCN thực hiện dạy vào thời gian truy bài của các buổi học và chiều thứ 6. 
- Giao cho hai đồng chí Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác bồi dưỡng học sinh có năng khiếu (Đ/c Lương Thị Tuyến phụ trách khối CLB Toán, Tiếng Việt; Đ/c Nguyễn Thị Yến phụ trách CLB tiếng Anh, Âm nhạc, Mỹ thuật, TDTT, Tin học; Hai đ/c PHT phụ trách CLB Toán - tiếng Anh):
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phân công giáo viên dạy, xây dựng thời khóa biểu, kiểm tra giáo án của giáo viên.
+ Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo công tác bồi dưỡng của tổ CM, giáo viên dạy.
+ Cùng với tổ chuyên môn tham dự các buổi chuyên đề liên quan đến công tác bồi dưỡng học sinh.
- Đối với tổ chuyên môn:
+ Chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình bồi dưỡng từng bộ môn của tổ và theo dõi tiến độ chương trình bồi dưỡng.
+ Theo dõi chất lượng các lớp bồi dưỡng nhằm đảm bảo chất lượng đội tuyển, đánh giá đề xuất lựa chọn, bổ sung học sinh.
- Đối với giáo viên bồi dưỡng học sinh:
+ Lập danh sách đội tuyển học sinh có năng khiếu theo các môn.
+ Thực hiện đúng theo thời khoá biểu đã phân công.
+ Giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh phải có giáo án, kiểm tra vào sáng thứ 6 hàng tuần. GV cần lựa chọn nội dung, phương pháp bồi dưỡng tốt nhất để bồi dưỡng HS đạt kết quả cao nhất. 
- Thời gian thực hiện: Các câu lạc bộ dạy theo lịch của nhà trường.
(Phụ lục số 6)
2.3. Phụ đạo học sinh nhận thức chậm, có hoàn cảnh khó khăn (có kế hoạch riêng)
- Yêu cầu giáo viên trực tiếp giảng dạy lập danh sách học sinh nhận thức chậm đối với môn Tiếng Việt, Toán, tiếng Anh. Trên cơ sở đó, đồng chí Phó Hiệu trưởng phụ trách các khối lớp phân công giáo viên chủ nhiệm, GV phụ trách bộ môn xây dựng kế hoạch phụ đạo HS ngay trong giờ học, giờ truy bài hàng ngày. 
- Giao cho hai đồng chí Phó Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác phụ đạo học sinh nhận thức chậm, cụ thể :
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch phụ đạo.
+ Trực tiếp theo dõi, kiểm tra công tác phụ đạo HS yếu. 
- Đối với Tổ chuyên môn: Theo dõi kết quả tiến bộ của HS yếu ở các môn học qua từng học kỳ, có giải pháp hỗ trợ GV phụ đạo học sinh yếu. 
- Đối với giáo viên chủ nhiệm lớp thực hiện công tác phụ đạo:
+ Lập danh sách HS yếu do mình phụ trách, theo dõi sự tiến bộ của các em từ ý thức và thông qua kết quả học tập trong các giờ học. 
+ Có trách nhiệm phối hợp với gia đình học sinh thường xuyên động viên, khuyến khích các em học sinh tạo sự cố gắng thực sự trong học tập và rèn luyện ý thức đạo đức, nhằm kịp thời khắc phục tình trạng học sinh yếu kém, lười học tập..., theo dõi sát, hướng dẫn phương pháp học tập, tổ chức truy bài đầu giờ, hướng dẫn Hội đồng tự quản đặc biệt là ban học tập thực hiện đôi bạn cùng tiến, nhóm bạn học tập...để giúp đỡ học sinh yếu kém tiến bộ.
- Thời gian thực hiện: Trong các tiết học ôn tăng thêm, các giờ truy bài. 
- Tạo mọi điều kiện hỗ trợ về sách vở, đồ dùng học tập... cho trẻ học tập, miễn giảm các khoản thu, tặng thưởng những HS vượt khó khăn học tập rèn luyện tốt. 
- Thực hiện tốt các quy định về chế độ của HS khuyết tật tiếp cận giáo dục (10 em).
(Phụ lục số 7)
2.4. Giáo dục năng lực, phẩm chất thông qua hoạt động trải nghiệm kết hợp Chương trình công tác Đội TNTP 
* Hình thức tổ chức
- Tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
- Tổ chức các loại hình hoạt động trải nghiệm gồm:
+ Sinh hoạt dưới cờ gồm hoạt động nghỉ lễ và các hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường, nói chuyện truyền cảm hứng; truyền thông các vấn đề xã hội như tuyên truyền các dịch bệnh, phòng chống rác thải nhựa, tuyên truyền chủ đề an toàn giao thông, phòng tránh ai nạn thương tích, phòng cháy chữa cháy,…
+ Sinh hoạt lớp gồm tổ chức các hoạt động hành chính, sinh hoạt lớp theo chủ đề (theo chương trình nhà trường) sinh hoạt lớp hàng tuần, các hoạt động chung của tập thể lớp (tham quan, thi đua học tập giữa các tổ học sinh...). Ngoài ra có thể tổ chức các hoạt động truyền thông, các thông điệp; triển khai các phong trào của nhà trường.
+ Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ đề thường xuyên và hoạt động ngoài giờ lên lớp định kỳ. Hình thức tổ chức sinh hoạt thường xuyên được thực hiện đều đặn từng tuần, thực hiện theo lớp hoặc khối lớp, toàn trường, các hoạt động trải nghiệm ở gia đình, cộng đồng với nhiệm vụ trải nghiệm được giao như nhau đến từng học sinh. Hoạt động ngoài giờ lên lớp định kỳ: Giáo dục thông qua các hoạt động giao lưu văn hoá - thể thao và vui chơi.
- Tăng cường dạy lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật, giáo dục quốc phòng an ninh, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường, phòng chống rác thải nhựa; giáo dục an toàn giao thông,… thông qua các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường.
- Tổ chức tốt việc cho học sinh trải nghiệm ngay trong nhà trường và tại địa phương hoặc huyện ngoài, tỉnh ngoài, sau hoạt động trải nghiệm học sinh viết bài thu hoạch sau khi được trải nghiệm. 
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống; tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giáo dục kĩ năng sống; hoạt động giáo dục thể chất, thể dục thể thao, y tế trường học; xây dựng, phát triển thư viện nhà trường đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực học sinh.
- Tích hợp nội dung chương trình công tác Đội với tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá theo hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm; tập trung vào các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực; giáo dục bảo vệ môi trường. 
- Căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh, trường bố trí tổ chức các hoạt động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ, tạo điều kiện để học sinh rèn kỹ năng, vui chơi, giải trí sau giờ học chính thức trong ngày.
* Tổ chức thực hiện 
- Phó Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong năm ở trong và ngoài nhà trường, phối hợp với TPT Đội xây dựng kế hoạch cụ thể nội dung hoạt động trải nghiệm.
- CBQL nhà trường xây dựng kế hoạch phối hợp Ban ĐDCMHS về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho tất cả học sinh toàn trường theo kế hoạch thời gian năm học của trường. Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp phối hợp với Ban ĐDCMHS lớp, giáo viên bộ môn thực hiện các hoạt động trải nghiệm.
 (Phụ lục số 8)
3. Kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày
* Hình thức tổ chức
- CBQL và đội ngũ giáo viên tuyên truyền đến phụ huynh học sinh có nhận thức đúng đắn về việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày thông qua các tin tức, sự kiện đăng tải trên trang Website của nhà trường, chia sẻ qua các cuộc họp CMHS, qua thảo luận, sinh hoạt chuyên môn, họp Hội đồng giáo dục, dự giờ đồng nghiệp,... để họ thấy được tầm quan trọng của việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện trong nhà trường. 
- Trên cơ sở số tiết quy định theo Quyết định số 16/2016 của Bộ GD&ĐT về ban hành chương trình GDPT, theo yêu cầu của chuẩn KTKN cho từng môn học, dựa vào hướng dẫn của ngành và các yêu cầu cụ thể, các kĩ năng cần giáo dục cho học sinh, lấy ý kiến từ tổ chuyên môn, Hội đồng chuyên môn để thống nhất thời lượng các tiết cần tăng thêm ở các môn học (từ lớp 2 đến lớp 5) đảm bảo không quá 32 tiết/tuần trong đó bao gồm các tiết cần tăng thêm về các môn Toán,Tiếng Việt… các môn tự chọn Ngoại ngữ; Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ…. Tăng cường mỗi lớp (từ lớp 1 đến lớp 5) 2 tiết đọc/tháng tại thư viện theo chương trình của dự án Room to Reet để năng cao văn hóa đọc cho học sinh. Thực hiện Thông tư số 32/2018 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành CTGDPT mới, lớp 1 thực hiện học 2 buổi/ngày với thời lượng đảm bảo 32 tiết/tuần trong đó bao gồm các tiết của các môn học bắt buộc, các hoạt động GD bắt buộc, các môn học tự chọn (tiếng Anh với GV nước ngoài, tiếng Anh tự chọn), các hoạt động của chương trình tăng cường, mở rộng (dạy học trải nghiệm, bồi dưỡng HS có năng khiếu, phụ đạo HS yếu)
* Tổ chức thực hiện 
- Phó Hiệu trưởng xây dựng thời khóa biểu phù hợp với nhà trường để đảm bảo các khối lớp được học 2 buổi/ngày với thời lượng 9 buổi/tuần. Xây dựng thời khóa biểu phù hợp và định hướng nội dung giảng dạy cho số tiết tăng thêm. Thời khóa biểu chính gồm phần cứng cho toàn bộ các lớp, đây là thời khóa biểu được định lượng hóa cho các môn học và hoạt động GD bắt buộc và một số tiết của các môn tự chọn, một số tiết của chương trình tăng cường, mở rộng.
- Các tổ chuyên môn dạy một số nội dung buổi 2 tập trung như sau:
 Tập trung vào lượng kiến thức của các môn học và hoạt động GD bắt buộc, chú ý đến việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của HS, 
hướng dẫn phương pháp tự học, tự nghiên cứu tài liệu, tự khám phá cho HS, bồi dưỡng, phụ đạo bổ sung kiến thức cho HS có năng khiếu, HS còn gặp khó khăn, tổ chức các sân chơi trí tuệ cho HS. Chú ý đến rèn chữ viết cho học sinh.
4. Chương trình giáo dục nhà trường
4.1. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá.
4.1.1. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Dựa trên tình hình thực tế của nhà trường, Phó Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, thiết kế tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của HS trong mỗi bài học với các nội dung, các chủ đề dạy học, việc tích hợp, liên môn phù hợp và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực. 
- Tiếp tục vận dụng triệt để, hiệu quả các phương pháp dạy học và các kỹ thuật dạy học tích cực để thực hiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. 
- Tăng cường rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng. Chú trọng rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
- Những lớp được trang bị thiết bị dạy học thông minh, GV thực hiện sử dụng thường xuyên, có hiệu quả thiết thực các thiết bị thông minh trong dạy học. Mọi giáo viên đều phải có ý thức sử dụng đồ dùng dạy học như tranh ảnh, mẫu vật, bảng phụ,.... Đảm bảo sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả cho các tiết học có đồ dùng thí nghiệm, khuyến khích tự làm đồ dùng dạy học. 
- Khuyến khích GV có ý thức ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học và những GV biết sử dụng phần mềm dạy học.
 - Thực hiện giờ hội giảng: Mỗi giáo viên thực hiện 2 tiết hội giảng/1 năm học đảm bảo có đầy đủ các thành viên trong tổ dự. Tổ chức hội giảng các tiết (bài) khó để tổ, nhóm đóng góp ý kiến, rút kinh nghiệm, tạo điều kiện để giáo viên thể hiện năng lực, học tập trao đổi kinh nghiệm về giảng dạy, tổ chức lớp học hiệu quả nhằm chuẩn bị tạo nguồn cho giáo viên tham gia Hội thi giáo viên giỏi các cấp trong năm học.
- Chỉ đạo giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn
 trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
- CBQL cùng tổ chuyên môn thường xuyên dự giờ đột xuất, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên nhằm tư vấn, giúp đỡ để giáo viên thực hiện tốt việc dạy học.
    4.1.2.  Chỉ đạo tích cực đổi mới kiểm tra, đánh giá
- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả các học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ học tập; vở học tập; đánh giá qua việc quan sát, hỏi đáp và viết.  
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/ trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao (thay đổi khi có văn bản chỉ đạo). 
- Đề kiểm tra được GV soạn, đưa vào ngân hàng đề, được tổ chuyên môn, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn kiểm tra, rà duyệt mới kiểm tra. 
- Tổ chức thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
- Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục giữa các khối lớp, giữa trường Tiểu học với trường THCS dưới hình thức cùng coi, chấm bài kiểm tra và có biên bản bàn giao theo quy định.
    - Bàn giao số lượng HS HTCTTH cho trường THCS theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT.
4.2. Đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn 
- Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn: nội dung sinh hoạt chuyên môn phải thể hiện rõ trong các biên bản họp tổ, nhóm. Thực hiện sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn ít nhất 2 lần/tháng, đảm bảo nền nếp, chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Thực hiện nghiêm túc việc thảo luận, phân tích giờ dạy khi dự giờ bằng các hình ảnh, minh chứng thu thập được khi dự giờ. Nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn tập trung giải quyết các vấn đề: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS; nghiên cứu bài học, dạy học tích hợp, lồng ghép, tổ chức các chuyên đề đi sâu đổi mới phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học. Mỗi tổ chuyên môn thực hiện tối thiểu 04 chuyên đề/năm học về dạy học theo hướng nghiên cứu bài học. Vận dụng các chuyên đề này một cách thiết thực nhằm đẩy mạnh chất lượng giảng dạy trong nhà trường.
- Tăng cường sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường. 
- Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp nhất là dự các tiết ở khối lớp 1.
- CBQL kết hợp với 3 tổ chuyên môn ký duyệt kế hoạch dạy học của từng lớp, từng GV vào đầu năm học. Kiểm tra bài soạn của GV đột xuất trong năm học. Kế hoạch tổ/nhóm chuyên môn và kế hoạch dạy học của giáo viên phải có nhận xét đầy đủ, mỗi cán bộ kiểm tra chịu trách nhiệm về nội dung mình kiểm tra, tư vấn cho GV cách thực hiện xây dựng kế hoạch dạy học. 
4.3. Dạy học môn tiếng Anh
- Với chương trình tiếng Anh bắt buộc: 
+ Tiếp tục thực hiện Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/9/2008 về việc phê duyệt đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” được triển khai đối với khối 3,4,5. Đảm bảo dạy đủ, đúng chương trình môn tiếng Anh từ lớp 3 đến lớp 5 với thời lượng 4 tiết/tuần. Chỉ đạo giáo viên dạy đủ 4 kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ, đặc biệt là kỹ năng nghe, nói. Tổ chức dạy học tiếng Anh chương trình tự chọn lớp 1 với thời lượng 2 tiết/tuần, lớp 2 với thời lượng 1 tiết/tuần.
+ Bố trí thời gian để giáo viên tiếng Anh tự học tập và học tập tại các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ và phương pháp giảng dạy để nâng cao trình độ và phương pháp giảng dạy, đáp ứng với việc thực hiện Đề án ngoại ngữ Quốc gia. Tăng cường môi trường sử dụng tiếng Anh cho giáo viên và học sinh: tạo các sân chơi, giao lưu tiếng Anh; khuyến khích đọc sách, truyện tiếng Anh; phát động phong trào giáo viên cùng học tiếng Anh với học sinh,…
+ Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất, tham mưu, đề xuất với các cấp quản lí mua sắm trang thiết bị dạy học ngoại ngữ thông minh đáp ứng yêu cầu cho công tác dạy và học tiếng Anh. 
- Với chương trình tiếng Anh tăng cường, tự chọn:
+ Dạy tiếng Anh tự chọn lớp 1,2.
+ Phối hợp với Trung tâm Anh ngữ Thống Nhất triển khai dạy học tiếng Anh với giáo viên nước ngoài đối với học sinh toàn trường với thời lượng 1 tiết/tuần trên tinh thần tự nguyện của phụ huynh học sinh. Thực hiện việc dạy theo đúng các công văn hướng dẫn của Sở và Phòng GD&ĐT. Thực hiện đúng nội dung dạy tiếng Anh đã được Phòng GD&ĐT phê duyệt.
- CBQL xây dựng kế hoạch triển khai dạy tiếng Anh đủ các nội dung dạy, đủ thời lượng, phân công thời khóa biểu dạy hợp lí.  
- CBQL và tổ chuyên môn, giáo viên dạy tiếng Anh có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện dạy học trên lớp của giáo viên nước ngoài thông qua giáo án, thực hiện các hoạt động dạy trên lớp. Chế độ kiểm tra được thực hiện như các môn học khác. 
4.4. Dạy Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học
- Duy trì và nâng cao chất lượng tổ chức dạy học tự chọn môn Tin học cho 100% học sinh lớp 3, 4, 5. Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. 
- Nâng cấp thiết bị dạy học như máy vi tính, mạng Wifi để từng bước nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học.
- Chú ý phát hiện và bồi dưỡng phát triển năng lực tin học, tư duy khoa học máy tính, hình thành và nuôi dưỡng đam mê khoa học, công nghệ cho HS.
- Tổ chức CLB năng khiếu Tin học cho HS lớp 3,4,5. Tham gia đầy đủ các cuộc thi liên quan đến Tin học.
4.5. Nhiệm vụ giáo dục học sinh hòa nhập
- Nhà trường tổ chức cho GV thực hiện điều tra thường xuyên trẻ trong độ tuổi phổ cập GD tiểu học, tiếp nhận 100% HS khuyết tật có khả năng học hòa nhập theo nguyện vọng của cha mẹ học sinh và học sinh. Năm học 2020-2021 trường có 10 HS khuyết tật học hòa nhập, lập hồ sơ theo dõi giúp đỡ và đánh giá thường xuyên sự phát triển của trẻ. Bảo đảm các điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận với giáo dục, tăng cường giáo dục hòa nhập; tăng cường tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về vấn đề giáo dục hòa nhập, trong đó học sinh học hòa nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tùy theo dạng tật, mức độ khuyết tật mà học sinh được miễn một phần, một số nội dung, một số môn học với mục tiêu giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, các em hòa nhập và yêu cuộc sống. 
- Vận dụng linh hoạt quy chế đánh giá, tạo điều kiện để các em được tham gia các hoạt động tập thể cùng các bạn. Phối hợp với CMHS để trao đổi chia sẻ, giúp đỡ học sinh. 
4.6. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống; tổ chức các hoạt động trải nghiệm; xây dựng, phát triển thư viện nhà trường đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực học sinh.
- Triển khai nội dung giáo dục địa phương lớp 1 tỉnh Bắc Giang và tích hợp vào dạy học các môn học, hoạt động trải nghiệm theo hướng dẫn tại Công văn số 909/SGDĐT-GDTH ngày 14/8/2020.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học theo mô hình "Thư viện thân thiện"; tổ chức các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm phát huy tốt công năng của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh. Tổ chức từ khối 2 đến khối 5 mỗi lớp dạy tiết đọc thư viện từ 2 tiết/1 tháng, khuyến khích dạy tiết đọc thư viện qua sách, truyện tiếng Anh. Phân công nhân viên văn thư phụ trách thư viện phù hợp, đảm bảo cho thư viện vận hành hiệu quả; tăng cường bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn nâng cao năng lực cho giáo viên và nhân viên thư viện về dạy tiết đọc thư viện, công tác tổ chức hoạt động đọc cho học sinh. 
- Tích cực xây dựng và làm điểm mô hình “Giáo dục nhà trường gắn liền với hoạt động lao động và sản xuất” nhằm cải tạo được cảnh quan, môi trường theo hướng xanh-sạch-đẹp-an toàn; xây dựng được các bồn cây, rau, hoa do chính học sinh trồng và chăm sóc. Linh hoạt trong gắn kết các hoạt động trải nghiệm tại các đơn vị bộ đội, di tích lịch sử, trang trại, làng nghề, công ty... trên địa bàn. 
- Chủ động xây dựng phương án dạy học trực tuyến đảm bảo thực hiện đúng, có chất lượng, hiệu quả, nội dung dạy học theo quy định; phù hợp với kĩ năng của giáo viên, khả năng lĩnh hội và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh; khi thực hiện phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phần mềm, học liệu dạy học trực tuyến và hướng dẫn sử dụng cho giáo viên và học sinh; đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về an toàn thông tin mạng, thông tin cá nhân, sở hữu trí tuệ; các quy định của Bộ GD&ĐT về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức dạy học qua Internet và các quy định của pháp luật có liên quan; công nhận kết quả dạy và học trực tuyến phải dựa trên cơ sở đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập của học sinh và theo các quy định của Bộ GD&ĐT về đánh giá học sinh.
- Thực hiện có hiệu quả các mô hình giáo dục cấp trên triển khai:
  + Mô hình GD gắn liền LĐSX: làm 01 vườn trường thực hành trồng rau/hoa; tổ chức HS khối 4+5 tham quan mô hình trồng rau, hoa trên cánh đồng của xã. 
- Mô hình XHH dạy bơi cho HS: Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh học sinh dạy kỹ năng bơi, phòng chống đuối nước cho học sinh.
- Mô hình thư viện thân thiện: Bổ sung thêm ít nhất 300 cuốn sách mới cho HS. Xây dựng lại nền nếp đọc sách ở thư viện. Mỗi lớp có 01 tủ sách, báo đọc hàng ngày. 
- Mô hình SHCM-NCBH: Tổ chức ít nhất 02 buổi/tháng; tiếp tục thực hiện các chuyên đề theo khối lớp, môn học gắn với PPGD định hướng tiếp cận năng lực HS (có kế hoạch riêng).
4.7. Sách giáo khoa, thiết bị dạy học
4.7.1. Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về việc trang bị và sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo theo Công văn số 1037/SGDĐT-GDTH ngày 10/9/2020 của Sở GD&ĐT về tăng cường quản lý việc trang bị sách giáo khoa và tài liệu tham khảo trong các cơ sở giáo dục và Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GD&ĐT. Đối với lớp 1, nhà trường tăng cường tư vấn, hướng dẫn phụ huynh mua đúng, đủ các loại sách cần dùng. Bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có đủ sách giáo khoa của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định. 
- Chỉ đạo giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu đã được trang bị. Khuyến khích giáo viên cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp, đặc biệt là học sinh lớp 1.
4.7.2. Thiết bị dạy học
- Tăng cường rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009. Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cùng làm đồ dùng dạy học. Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học.
- Mua sắm đầy đủ thiết bị dạy học cho lớp 1 theo Thông tư số 05/TT-BGDĐT ngày 05/4/2019 của Bộ GD&ĐT về Ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1 và Công văn số 201/SGDĐT-KHTC ngày 27/02/2020 về xây dựng kế hoạch mua sắm, sưu tầm và tự làm đồ dùng lớp 1 thực hiện CTGDPT 2018.
- Thực hiện mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh, phù hợp tầm vóc học sinh và yêu cầu đổi mới hình thức, phương pháp dạy học theo Thông tư số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông.
5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học 
- Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về tổ chức thực hiện CTGDPT 2018 cho phụ huynh học sinh. Chủ động tham mưu, đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo, tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức và hành động, sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới GD&ĐT, đặc biệt là việc triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mà trọng tâm là thực hiện đối với lớp 1 và công tác chuẩn bị đối với lớp 2 từ năm học 2021-2022.
- Khuyến khích đội CBGV chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
6. Các giải pháp, biện pháp chính
6.1. Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học 
- Xây dựng đầy đủ các loại quy chế, quy trình, kế hoạch và triển khai đạt hiệu quả các kế hoạch. 
- Phát huy tốt vai trò chủ động của các tổ trưởng chuyên môn tăng cường tính tự chủ, tăng phân cấp, nhất là trong quá trình áp dụng những nội dung đổi mới; phân công cụ thể từng cán bộ quản lý phụ trách xây dựng từng loại kế hoạch, từng mảng công việc cụ thể để phát huy tính chủ động, sáng tạo.
- Thực hiện nghiêm túc các khoản thu theo quy định, quy định về 3 công khai; quy định về dạy thêm, học thêm; thi đua khen thưởng; đánh giá xếp loại CBCC-VC cuối năm học. 
- Thực hiện có hiệu quả các phần mềm về quản lí cán bộ giáo viên, quản lí tài chính, quản lí học sinh. Tăng cường công tác quản lí và khai thác tốt CNTT phục vụ việc dạy và học. Thực hiện cập nhật thông tin trong hệ thống CSDL ngành chính xác, kịp thời.
- Quản lý giờ lên lớp của giáo viên, nâng cao chất lượng chuyên môn thông qua việc dự giờ thường xuyên (dự giờ “5 phút” ở tất cả các lớp học) để giáo viên tự giác và giúp đỡ GV trong việc thực hiện yêu cầu đổi mới.
- Thực hiện tốt công tác thi đua - khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật. Xây dựng lại và thực hiện tốt các tiêu chí đánh giá thi đua-khen thưởng khách quan, có tác dụng thiết thực.
- Công tác kiểm tra toàn diện giáo viên với tỷ lệ 1/3 tổng số giáo viên nhà trường. Kiểm tra chuyên đề 100% GV, nhân viên với nhiều chuyên đề.
6.2. Chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ GV và CBQL nhà trường
- Đẩy mạnh tự bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ CBQL và GV về nội dung liên quan đến CTGDPT 2018.
- Thực hiện đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo Thông tư số 14; đánh giá GV theo Thông tư số 20. 
-  Xây dựng kế hoạch tổ chức thi GVDG các cấp. Xây nền GVDG cấp trường để dự bị cho những năm học sau (với những GV trẻ, mới ra trường).
- Thực hiện hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng mô hình “SHCM-NCBH định hướng phát triển năng lực HS” theo kế hoạch. Duy trì đủ số buổi, lập hồ sơ lưu trữ đầy đủ. 
- Thực hiện tốt Bộ quy tắc ứng xử trong trường học, các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lương tâm nghề nghiệp; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. 
- Phân công và tập trung cao cho việc hướng dẫn, giúp đỡ GV tập sự.  
- Tạo điều kiện thuận lợi để GV chưa đạt chuẩn đào tạo đi học hình thức “vừa học vừa làm” vào các ngày thứ 7, chủ nhật. 
- Tăng cường bồi dưỡng GV sử dụng thành thạo máy tính và kết nối sử dụng tivi thông minh trong dạy học.
6.3. Thực hiện tốt công tác đảm bảo an toàn trường học
- Xây dựng phương án an toàn phòng chống dịch bệnh khi giãn cách xã hội, phương án dạy học trực tuyến khi có dịch bệnh Covid-19 bùng phát xảy ra, đảm bảo thực hiện đúng, có chất lượng, hiệu quả, nội dung dạy học theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Rà soát các điểm, vị trí có nguy cơ mất an toàn với HS để kịp thời xử lý. Thường xuyên GD HS tham gia các HĐGD và vui chơi an toàn ở nhà, ở trường.
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, kiểm soát việc học tập, vui chơi an toàn ở trường.
6.4. Thực hiện song song, có gắn kết hợp lý CTGDPT 2018 đối với lớp 1 và CTGDPT hiện hành với lớp 2, 3, 4, 5
- Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức dạy học lớp 1 theo hướng dẫn của các văn bản hiện hành. 
- Tổ chức thực hiện CTGDPT hiện hành với lớp 2, 3, 4, 5 với kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, cụ thể: Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bám sát yêu cầu cần đạt của chương trình; đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh.
- Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp. Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh, trong đó cần phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh để giáo dục học sinh hiệu quả, thiết thực.
6.5. SHCM, tự học và BDTX (có kế hoạch riêng)
- Tổ chức SHCM-NCBH ít nhất 02 buổi/tháng, kết hợp hình thức SHCM thảo luận tổ về xây dựng KH bài dạy các môn học lớp 1, môn học mới (HĐTN).
- Thêm các chuyên đề SHCM-NCBH mới: khai thác sử dụng CNTT, tổ chức HS tự học để hình thành NL, PC của Chương trình mới ở các lớp 2,3,4,5.
6.6. Đổi mới PPDH và tham gia tốt các cuộc thi GVDG các cấp 
- Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.
- Đẩy mạnh phương pháp giáo dục bằng tổ chức cho HS tự học dựa trên quan điểm học tập cộng tác, gắn với mục tiêu phát triển năng lực, phẩm chất HS.
- Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng tham gia giảng dạy lớp 1 để nắm bắt tình hình từ đó có những chỉ đạo, điều chỉnh phù hợp với thực tiễn.
- Tổ chức thi GVDG cấp trường xong trong tháng 12/2020. Tham gia ôn tập, chuẩn bị tốt thi GVDG cấp thành phố, thi GVCNG cấp tỉnh,... với số lượng, chất lượng cao nhất.
- Các cuộc thi GV trong năm học:
+ Thi GVCNG cấp trường: Xong trong tháng 11/2020.
+ Thi GVDG cấp trường: Xong trong tháng 12/2020.
+ Thi GVDG cấp thành phố: Theo lịch của Phòng GD&ĐT.
+ Thi GVCNG cấp tỉnh: Theo lịch của Sở GD&ĐT.
6.7. Chuẩn bị thực hiện CT-SGK lớp 2
- Tổ chức thực hiện việc lựa chọn sách giáo khoa lớp 2 theo quy định tại Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT.
- Tổ chức tập huấn sử dụng sách giáo khoa lớp 2 cho cán bộ quản lý và 100% giáo viên dạy lớp 2 năm học 2021-2022: Lựa chọn, bố trí GV lớp 2 tham gia các lớp tập huấn do các cấp tổ chức.
- Tích cực tham mưu với UBND thành phố, UBND xã chuẩn bị đủ và kịp thời đội ngũ biên chế GV, CSVC triển khai dạy học lớp 2 theo CT GDPT 2018.
6.8. Công tác phổ cập
- Tạo mọi điều kiện, cơ hội cho trẻ khuyết tật và HS có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành CTTH. Thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDTH; cập nhật, xử lí số liệu trên hệ thống thông tin quản lí phổ cập giáo dục, xoá mù chữ đảm bảo tính khoa học, pháp lí.
- Chuẩn hóa dữ liệu phổ cập trên phần mềm, đảm bảo liên thông các độ tuổi ở 3 nhà trường; tiến tới giảm thời gian, công sức cho việc làm phổ cập.
6.9. Công tác đánh giá HS, kiểm định chất lượng và xây dựng trường chuẩn quốc gia
- Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh: Đối với học sinh lớp 1 thực hiện đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT. Đối với học sinh lớp 2, 3, 4, 5 tiếp tục được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
- Thực hiện đánh giá học sinh chú ý coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực và hình thành những phẩm chất tốt; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan; không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.
- Thực hiện nghiêm túc việc bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định; tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.
- Trao quyền tự chủ nhiều hơn cho các TTCM trong công tác kiểm định chất lượng, làm tốt các đợt kiểm tra định kỳ.
- Bám sát vào các điều kiện của trường đạt Chuẩn Quốc gia theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục đào tạo Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường Tiểu học.
6.10. Công tác truyền thông, tuyên truyền và XHHGD
- Tiếp tục đẩy mạnh truyền thông các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT về đổi mới giáo dục, về Chương trình GDPT 2018. Kết hợp đa dạng các kênh tuyên truyền qua cổng TTĐT, nhóm Zalo của CMHS các lớp, nhóm Zalo của HĐSP nhà trường, loa truyền thanh của xã.
- Làm tốt các cuộc họp CMHS, tuyên truyền những hoạt động, kết quả giáo dục của trường để CMHS hiểu và chia sẻ, đồng thuận với nhà trường; phối hợp chặt chẽ với đài phát thanh xã kịp thời, chủ động cung câp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của nhân dân.
- Khuyến khích CBGV chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học.
- Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn CB,GV,NV thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.
- Tổ chức ít nhất 04 lần nói chuyện chuyên đề tuyên truyền về giáo dục gia đình, phòng tránh xâm hại trẻ em; biện pháp phối hợp giáo dục gia đình-nhà trường nhằm hình thành phát triển năng lực, phẩm chất HS.
- Chú trọng và làm tốt công tác tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền xã; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể làm tốt công tác xã hội hóa.
- Làm tốt việc phối hợp giữa gia đình- nhà trường- xã hội trong quản lý và giáo dục học sinh theo Quy chế phối hợp 3 môi trường giáo dục của tỉnh. 
- Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban đại diện Hội CMHS trường lớp sao cho tăng cường được sự tham gia của CMHS vào các hoạt động giáo dục nhà trường.
IV.  TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cán bộ quản lý
1.1. Đối với Hiệu trưởng
- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động giáo dục và điều hành chung mọi công việc.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức dạy các môn tự chọn, ký hợp đồng liên kết với các công ty trong việc giảng dạy tiếng Anh.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ các hoạt động giáo dục.
- Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp và giảng dạy các môn học và các hoạt động giáo dục.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động theo kế hoạch đã xây dựng. Đánh giá, rút kinh nghiệm, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
 (Phụ lục số 9)
1.2. Đối với Phó Hiệu trưởng
- Quản lý chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, thư viện, thiết bị, quản lý các phần mềm liên quan đến các hoạt động giáo dục.
- Phối hợp với Tổng phụ trách Đội và các đoàn thể trong nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm; kế hoạch bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh nhận thức chậm và hoạt động của các câu lạc bộ khác có liên quan.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện đúng kế hoạch đã xây dựng. Hàng tháng chỉ đạo việc sinh hoạt chuyên môn của các tổ chuyên môn, các cuộc hội thảo, chuyên đề cấp trường, cấp tổ tổ chức trong năm học.
- Thực hiện việc kiểm tra các hoạt động chuyên môn của các tổ chuyên môn, giáo viên, học sinh.
2. Các bộ phận khác trong nhà trường
2.1 Các tổ chuyên môn: Xây dựng kế hoạch chuyên môn của tổ mình, đăng ký chỉ tiêu thi đua của từng cá nhân, tập thể đựa vào tình hình thực tế của tổ mình có chỉ tiêu, biện pháp cụ thể để thực hiện.
 2.2. Tổ văn phòng: Xây dựng kế hoạch của tổ mình, thực hiện nhiệm vụ trong năm học.
2.3. Đối với Tổng phụ trách Đội
- Kết hợp với Phó Hiệu trưởng và các bộ phận xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động trải nghiệm.
- Tổ chức tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động trải nghiệm của học sinh toàn trường.
- Thành lập các đội tự quản của Liên đội để kiểm tra, giám sát, tư vấn các hoạt động của học sinh.
2.4. Đối với nhân viên Thư viện, đồ dùng thiết bị
- Quản lý mọi hoạt động của thư viện, thiết bị đồ dùng.
- Xây dựng các kế hoạch hoạt động của thư viện, thiết bị dạy học.
- Tổ chức cho HS mượn trả sách tại thư viện, khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động đọc sách.
- Phối hợp với tổng phụ trách Đội tổ chức Ngày hội đọc sách.
- Quản lý và sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học hiệu quả. 
2.5. Đối với giáo viên  
- Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Hiệu trưởng.
- Thực hiện nghiêm túc mội quy chế chuyên môn. Chịu trách nhiệm chất lượng giáo dục của học sinh lớp phụ trách, môn giảng dạy.
- Phối hợp với nhà trường, Liên đội tổ chức cho HS tham gia các hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường, thực hiện kiểm soát, giám sát các hoạt động của HS lớp được phụ trách.
- Tích cực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ lí luận chính trị.
- Tham gia đầy đủ các buổi chuyên đề, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn do các cấp tổ chức.
3. Đối với Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội TNTP Hồ Chí Minh
Dựa vào kế hoạch của nhà trường và tình hình thực tế của đoàn thể mình phụ trách xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trong năm học. 
4. Công tác kiểm tra (Có kế hoạch riêng)
- Kiểm tra HĐSP giáo viên 17/49, đạt 34.7% (Phụ lục số 10)
- Kiểm tra chuyên đề: tập trung các chuyên đề thực hiện CT-SGK lớp 1 mới, chuyên đề giáo dục HS định hướng tiếp cận năng lực, thực hiện các văn bản mới, vệ sinh trường lớp, an ninh-an toàn trường học; thực hiện các khoản thu,...
5. Chế độ thông tin, báo cáo
- Các kênh thông tin được sử dụng, khai thác: 
+ Cổng TTĐT (có Ban Biên tập riêng).
+ Hòm thư điện tử của trường (thtmbg@bacgiang.edu.vn).
+ Nhóm Zalo của nhà trường (do CBQL điều hành).
+ Nhóm Zalo PHHS các lớp (do GVCN điều hành).
- Họp HĐSP hàng tháng và hội ý hàng tuần.
- Các loại báo cáo gửi Phòng GD&ĐT:
+ Báo cáo tháng gửi trước ngày 23.
+ Báo cáo Sơ kết học kì I: gửi trước ngày 10/01/2021 (bản in và bản điện tử).
+ Báo cáo Tổng kết năm học: trước ngày 17/5/2021 (bản in và bản điện tử). 
+ Báo cáo minh chứng về kết quả thực hiện Chương trình lớp 1 mới và các mô hình đổi mới giáo dục: trước ngày 25/5/2021 (bản mềm).
Trên đây là Kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục năm học 2020-2021 của Trường Tiểu học Tân Mỹ. Nhà trường yêu cầu các bộ phận chức năng, cán bộ, giáo viên, nhân viên phối hợp tổ chức thực hiện nghiêm túc./.

PHÒNG GD&ĐT TP

    UBND XÃ TÂN MỸ
              
    HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:    
- Phòng GDĐT (b/c);
- UBND xã Tân Mỹ (b/c);
- Lưu: VT.
Bản điện tử:
- Mail CB, GV, NV nhà trường (t/h); 
- Trang web nhà trường.    


 

Bài tin liên quan

Nội dung đang cập nhật...

Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 142
Tháng 05 : 2.074
Năm 2022 : 11.833